Có hai loại khả năng tải trọng cho vòng bi

Tài liệu kĩ thuật: tải trọng của vòng bi công nghiệp – những điều cần biết

Có hai loại khả năng tải trọng cho vòng bi – khả năng tải trọng tĩnh và khả năng tải trọng di động. Hầu hết các kĩ sư đã quá quen thuộc với tải trọng di động, kể từ khi nó hữu ích để tính toán tuổi thọ của vòng bi. Nhưng cũng rất quan trọng để cân nhắc đến cấu thành của khả năng tải trọng tĩnh nhằm tránh các hỏng hóc xảy ra sớm. Dưới đây là một đôi nét đặc trưng và công dụng của mỗi loại:

Khả năng trọng tải di động

sức ép của trọng tải lên vòng bi công nghiệp lên bi lăn và đường ray gây ra sự hao mòn rất lớn. Sự hao mòn này, hoặc sự mỏi mệt, gây nên gỉ và kết vảy lên bề mặt vùng chịu trọng tải, thứ sẽ khiến năng suất ngày kém đi bao gồm các hiện tượng rung lắc và chuyển động kém mượt mà. Khả năng trọng tải di động, là loại trọng tải dẻo dai với mọi kích tấc đối với bề mặt tải trọng của vòng bi công nghiệp, 90% một mẫu vong bi sẽ hoạt động với chu kì được định sẵn mà không có sự mỏi mệt.

Khả năng trọng tải di động có thể dựa trên một chu kì tuổi thọ khoảng 50km hoặc 100km, và việc chú ý đến khoảng cách sử dụng tối đa của vong bi là rất quan trọng.

Khả năng tải trọng tĩnh

Khả năng tải trọng tĩnh, C0, được định nghĩa là loại tải trọng hoặc chuyển động ở đó sự biến dạng xảy ra sớm lên bi lăn và đường ray tương đương 0.0001 lần đường kính bi lăn. Sự biến dạng này có thể gây ra bởi tải trọng quá lớn hoặc bởi sự va chạm. Sự biến dạng của bề mặt vong bi ảnh hưởng đến sự mượt mà trong vận hành và có thể giảm tuổi thọ vong bi cong nghiep.

Một mức độ an toàn cho việc tính toán mức tải trọng tĩnh hợp lý được khuyến nghị, phụ thuộc vào loại ứng dụng, hoặc mức độ dao động, va chạm:

Trong đó:

– S0 là mức độ an toàn của trọng tải tĩnh

– C0 là khả năng tải trọng tĩnh

– F0max là trọng tải tối đa

trọng tải tương đương

Rất hi hữu có một vận dụng nào sinh ra một loại tải trọng chỉ về một hướng cho toàn bộ quãng đường vận hành. Khi mà các loại trọng tải khác nhau chạm trán, hoặc nhiều trọng tải cùng lúc, tính toán tuổi thọ của vòng bi được dựa trên một loại trọng tải là trọng tải tương đương. Tải trọng tương đương là một loại giá trị đơn, tạo ra một tuổi thọ mong chờ tương đương với tuổi thọ từ thực tất cả các điều kiện của vận dụng kết hợp lại. Đơn giản mà nói, tất cả nhiều trọng tải, trực tiếp, và thời gian đều quy đổi về một trọng tải vuông góc với vòng bi.

trọng tải tĩnh tương đương phê chuẩn đến tất cả trọng tải tĩnh từ mọi hướng, cũng như là các chuyển động tĩnh. Kể từ khi trọng tải di động được ứng dụng, tải trọng di động tương đương xét đến không chỉ nhiều trọng tải khác nhau, mà còn là thời gian và khoảng cách của từng loại.

một vài loại vong bi cong nghiep duy trì các tỉ lệ tải trọng giống nhau, mặc cho chiều hướng của tải trọng ra sao (từ dưới lên, từ trên xuống hay xung quanh), trong khi một đôi có các tỉ lệ trọng tải theo chiều từ trên xuống dưới hơn là từ dưới lên trên.

Trong khi tuổi thọ thực tiễn của sự tuần hoàn của bi lăn thì phụ thuộc vào nhiều yếu tố, dưới hai loại khả năng tải trọng, cách chúng được xác định, và làm thế nào để vận dụng chúng chuẩn xác rất là quan trọng cho từng kích cỡ, để chọn lựa một chiếc vòng bi đạt được tuổi thọ cao là câu hỏi đáng mong chờ.

tại sao vong bi quá nhiệt

Tổng quát, có hai loại vòng bi: vòng bi cầu và ổ bi đũa. Mỗi loại này có nhiều kiểu kết cấu khác nhau, nhưng căn bản thì vong bi cong nghiep cầu là loại bề mặt bi xúc tiếp điểm còn vong bi đũa là loại xúc tiếp đường

vong bi đũa cung cấp khả năng mang chuyển vận tốt hơn nên chịu được chuyển vận cao hơn vong bi cong nghiep cầu, nhưng nó lại sinh ra nhiệt nhiều hơn vòng bi cầu.

  • xúc tiếp điểm
  • tiếp xúc đường

Chúng ta hãy xem thí dụ sau, hình 1 là bơm ly tâm đứng, với khoảng cách 24inch giữa 2 tâm vòng bi công nghiệp của 2 gối đỡ và đường kính trục là 4 inch.

Hình 1. Vòng bi đũa dạng trụ tự lựa (tự cân bằng) được lắp ở một đầu của trục,nên ít bị tương tác (do sự nghiêng ngả của trục) đến các lỗi do sự mất đồng tâm của 2 lỗ gối đỡ (sự lệch tâm gối).

Hãy có cảm nhận về các con số, giả như đường kính trong của lỗ gối lắp vòng bi là 8 inch. Để duy trì độ lệch tâm của các gối đỡ trong khoảng 1phút (1/60 của 1 độ), chúng ta cần giải quyết mối quan hệ hình học đơn giản:
tan(1 phút)=c/L
Trong đó:
c: độ đồng tâm
L: khoảng cách giữa 2 tâm ổ bi 2 gối
Suy ra C=12 inch x tan(1/60 độ)= 0,003 inch (1mil=0,01 inch = 0,025mm = 25,4 micron)

Các dạng xúc tiếp đường, các hình dáng học của bi đũa, các phương pháp sản xuất và nhiều nguyên tố khác đóng vai trò quan trọng trong việc tối thiểu lượng nhiệt sinh ra. Đối với vòng bi công nghiệp đũa côn một dãy, góc lệch tâm (chú ý là chung ta không đề cập tới sự mất đồng tâm giữa trục bơm và trục môtơ mà là sự đồng tâm của các lỗ gối buồng đỡ) chỉ cho phép khoảng 1 phút (1/60 của 1 độ) thì vòng bi có thể bù lượng lệch lạc này.Một vài nhà sinh sản vòng bi sử dụng biên dạng logarít mà giúp làm tăng giá trị góc lệch tâm cho phép tới 3 phút (3/60 của 1 độ) của một cung. Điều này là tốt, nhưng không nhiều.

Nếu các lỗ gối trong tỉ dụ này có độ đồng tâm trong khoảng 3 mils (không nhiều!), các vong bi có thể làm việc trong độ lệch tâm cho phép. Nếu độ lệch tâm cao hơn cho phép sẽ dẫn đến quá nhiệt tại các vòng bi công nghiệp và dẫn tới hư hỏng.

thường ngày các bơm mới đều đạt giá trị lệch tâm đề nghị, nhưng sau nhiều năm vận hành cần đánh giá độ đồng tâm của các lỗ gối khi tháo sang sửa.

Để giảm thúc đẩy do mất đồng tâm, người ta thiết kế vong bi cong nghiep đũa côn lắp ở một đầu của trục thay vì lắp loại vong bi cong nghiep đũa trụ. Như ở hình 1, vong bi đũa trụ ở gối trên lắp úp mặt với nhau, và gối phía dưới là cặp vong bi đũa côn (có khả năng tự cân bằng).

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *