xây dựng đại thanh Archive

những hư hổng thường gặp của vòng bi NSK, lên dùng loại dầu nào bôi trơn tru vòng bi, mua dầu bôi trót lọt ở đâu uy tín

Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương lớp lang động hóa quá trình sản xuất tại Châu Âu. Một dự án có tầm nhìn chiến lược, đó là hệ thống sản xuất tự động được điều khiển không cần người với mục tiêu sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
hiện tại, SKF là nhà sinh sản vòng bi công nghiệp lớn nhất thế giới với 44.000 người, 100 cơ sở sản xuất trên 70 quốc gia. Doanh thu năm 2005 là 285 triệu USD. Tập đoàn SKF hiện bao gồm 150 đơn vị con trực thuộc với lĩnh vực hoạt động chính là: Bạc đạn  phụ kiện bạc đạn, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôn trơn tuột…

 

Những hư hỏng thường gặp của vòng bi SKF và cách khắc phục.
Khi một ổ bi bị hư hỏng trong quá trình vận hành, sẽ dẫn đến toàn bộ máy hoặc thiết bị hư hỏng. Một khi ổ bi bị hư hỏng sớm hay gây ra các sự cố không mong muốn thì điều quan yếu là có thân xác định và dự đoán được các hư hỏng trước khi xử lý, để từ đó có các hành động khắc phục kịp thời.
 

– Một số trường hợp vòng bi bị hư hỏng một cách mau chóng, bên cạnh đó sự hư hỏng sớm này khác với sự hư hỏng do mỏi do sự tróc vảy. Các hư hỏng vòng bi được chia và phân loại thành 2 loại hư hỏng: hư hỏng sớm vòng bi và hư hỏng tự nhiên do mỏi khi có sự tiếp xúc kim khí.

1. Sử dụng ổ bi
1.1 Các chú ý khi xử lý ổ bi

ổ bi là phòng ban máy có độ chuẩn xác cao nên phải xử lý vô cùng cẩn thận. ngoài ra để bảo đảm sự vận hành trơn và tuổi thọ như mong đợi, ổ bi cần phải sử dụng hợp lý. Dưới đây là các chú ý chính khi xử lý vòng bi:
– Giữ ổ bi và khu vưc xung nói quanh nói quẩn nơi đặt ổ bi sạch sẽ: chất bẩn hay bụi bẩn thạm chí không nhìn thấy được bằng mắt thường đều tác động có hại cho ổ bi. cho nên luôn giữ vòng bi và môi trường xung nói quanh nói quẩn sạch sẽ để tránh sự xâm nhập của bụi bẩn.
– Cẩn thận khi thao tác với vòng bi: các chấn động mạnh trong suốt quá trình thao tác có thể gây xước hay làm phá hỏng ổ bi. tương tác mạnh có thể gây vỡ vạc hay nứt.
– Sử dụng các dụng cụ hợp lý.
– Ngăn phòng ngừa sự ăn mòn: mồ hôi từ tay cầm hay các chất bẩn khác có thể gây ăn mòn ổ bi. Do đó cần giữ tay sạch hoặc đeo bít tất tay nếu có thể khi xử lý vòng bi.

1.2 Lắp đặt ổ bi
Việc lắp đặt ổ bi tương tác đến độ xác thực, tuổi thọ và sự hoạt động về sau. đề nghị lắp ổ bi theo các bước sau đây:
– Vệ sinh ổ bi và các bộ phận xung loanh quanh
– kiểm tra kích thước và tình trạng các bộ phận thúc đẩy
– Tiến hành theo quy trình lắp
– kiểm tra lần cuối xem vòng bi đã được lắp hợp lý chưa
– Cung cấp đúng loại và đủ lượng chất bôi trơn tuột
hầu hết các ổ bi quay cùng trục, nên cách thức lắp thường là lắp chặt trục với vòng trong của bi và có khe hở giữa vòng ngoài vòng bi với lỗ thân gối đỡ.

1.3 đánh giá khi vận hành
Sau khi lắp đăt xong ổ bi, công tác quan trọng là chạy

– Bảng 2.1 dưới đây liệt kê các phương pháp chạy thử và chỉ dẫn

– Bảng 2.2 cách xử lý các sự cố đối với các từng trường hợp hư hỏng.

Bảng 2.1: Các cách thức đánh giá chạy thử

 

Cỡ máy

 

Quy trình chạy thử

kiểm tra tình trạng ổ bi

 

Máy cỡ nhỏ

Vận hành bằng tay: Quay thử trục bằng tay. Nếu quay trơn tuột thì tiến hành chạy máy.

Chạy không trơn tru Chạy có sự đứt quãng (bị nứt, đổ vỡ hoặc lõm).

Mômen quay không đều (lỗi lắp ráp)

Mômen quay quá mức (lỗi lắp ráp hay khe hở hướng kính bên trong không đủ)

Chạy máy bằng máy dẫn động: ban đầu chạy ở tốc độ chậm không chuyên chở, sau đó từ từ tăng tốc và mang chuyển vận tới khi đạt tới tốc độ thiết kế.

đánh giá tiếng ồn bất thường.

đánh giá nhiệt độ tăng bất thường.

Rò rỉ chất bôi suôn sẻ. Sự biến màu.

Máy lớn

Vận hành không tải: mở điện và cho máy chạy chậm. Tắt máy để máy chạy quán tínhcho đến khi ngừng hẳn. Nếu không có vấn đề bất thường xảy ra thì cho chạy thử có chuyển vận

Rung động

Tiếng ồn, v.v…

Chạy máy bằng máy dẫn động: giống với máy cỡ nhỏ.

Giống trường hợp máy cỡ nhỏ.

Bảng 2.2: nguyên nhân và cách khắc phục cho một số vận hành bất thường

 

 

bất thường

 

duyên do

Khắc phục

 

Tiếng ồn lạ

Tiếng ồn lớn của kim khí

chuyển vận bất thường

Chế độ lắp, khe hở trong, vận chuyển đặt trước, vị trí vai thân gối không hợp lý.

Lắp ráp sai

Độ chính xác gia công và độ đồng tâm trục với lỗ gối và độ chuẩn xác lắp ráp chưa hợp lý.

Bôi trót lọt không đủ hoặc không đúng

Bổ sung chất bôi suôn sẻ hay chọn lọc chất bôi trơn tru khác

Cọ xát của các chi tiết quay

đổi thay thiết kế vòng làm khúc khuỷu

Tiếng ồn lớn đều

Vết nứt, ăn mòn hay vết xước trên rãnh lăn

Thay mới hay làm sạch vòng bi cẩn thận, cải thiện sự làm kín và sử dụng chất bôi trơn tuột sạch

Có vết lõm

Thay mới vòng bi cẩn thận

Sự tróc vảy trên rãnh lăn

Thay mới vòng bi

Tiếng ồn lớn không đều

Khe hở quá mức

đổi thay chế độ lắp, khe hở và tải đặt trước.

Sự xâm nhập phần tử bên ngoài

Thay mới hay làm sạch ổ bi cẩn thận, cải thiện sự làm kín và sử dụng chất bôi trơn tru sạch

Có vết nứt hoặc tạo vảy trên các viên bi.

Thay mới vòng bi

Nhiệt độ tăng bất thường

Bôi trót lọt quá mức

Giảm lượng chất bôi trót lọt và tuyển lựa loại mỡ rắn hơn

Chất bôi trơn không đúng hay không đủ

Bổ sung chất bôi suôn sẻ hay chọn lọc chất bôi trót lọt tốt hơn

chuyển vận bất thường

Chế độ lắp, khe hở trong, chuyển vận đặt trước, vị trí vai thân gối không hợp lý.

Lỗi lắp ráp

Độ xác thực gia công và độ đồng tâm trục với lỗ gối và độ chính xác lắp ráp chưa hợp lý.

Sự ma sát với vòng làm kín hay mặt lắp gép bị trờn.

Làm kín hợp lý, thay mới ổ bi, chế độ lắp và cách thức lắp hợp lý

Rung động

Có vết lõm

Thay mới vòng bi cẩn thận

Sự tạo vảy

Thay mới ổ bi

Lỗi lắp ráp

đảm bảo độ vuông góc giữa trục và vai lỗ gối

Sự thâm nhập phần tử bên ngoài

Thay mới hay làm sạch ổ bi cẩn thận, cải thiện sự làm kín và sử dụng chất bôi trơn tuột sạch

Sự rò rỉ hay biến màu chất bôi trót lọt

Quá nhiều chất bôi suôn sẻ. Sự xâm nhập phần tử bên ngoài hay các hạt mài

Giảm lượng chất bôi suôn sẻ và lựa chọn loại mỡ rắn hơn. Thay ổ bi hay chất bôi trơn tuột. Vệ sinh buồng gối và các bộ phận bên trong.


2. Bảo dưỡng ổ bi
vòng bi cần phải kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ đảm bảo sự vận hành với tuổi thọ tối đa. Có các cách thức đánh giá sau:
– kiểm tra khi đang chạy: Xác định chu kỳ thời kì thay mới ổ bi và định kỳ bổ sung chất bôi suôn sẻ, kiểm tra tính chất dầu bôi trơn tru và các tham số vận hành như nhiệt độ vận hành, độ rung, tiếng ồn.
– kiểm tra vòng bi: đánh giá ổ bi thật kỹ trong suốt thời gian dừng máy kiểm tra và thay mới các chi tiết máy định kỳ. đánh giá tình trạng rãnh bi. Nếu xác định có hư hỏng thì quyết định sử dụng lại hoặc nên được thay mới (tham khảo thêm phần 5).

3. Các tham số vận hành ổ bi
Các tham số vận hành chính của ổ bi là: tiếng ồn, rung động, nhiệt độ và tình trạng chất bôi trơn tru. Mời tham khảo bảng 2.2 nếu phát hiện có bất cứ sự thất thường nào khi vận hành.

3.1 Tiếng ồn của ổ bi
Trong suốt quá trình vận hành, sử dụng thiết bị theo dõi âm thanh để đo âm lượng và đặc tính của tiếng ồn khi vòng bi quay. Có thể phân biệt các hư hỏng của ổ bi như sự tróc vảy dựa trên đặc tính thất thường của tiếng ồn.

3.2 Rung động ở vòng bi
Những thất thường của ổ bi có thể được phân tích bằng cách đo rung động của một máy đang chạy. Một thiết bị phân tích biểu đồ tần số dạng phổ được sử dụng để đo độ lớn của rung động và sự phân bố của các tần số. Các kết quả kiểm tra có thể xác định được các nguyên nhân của các thất thường của ổ bi. Các dữ liệu đo được đổi thay theo điều kiện vận hành của ổ bi và vị trí đorung động. vì thế cần xác định các tiêu chuẩn kiểm tra cho mỗi máy được đo.
Việc theo dõi những thất thường về rung động từ ổ bi trong suốt thời gian vận hành là rất hữu dụng trong việc bảo trì.

3.3 Nhiệt độ vòng bi
nói chung, nhiệt độ vòng bi có thể dự tính được từ nhiệt độ đo được bên ngoài vỏ của gối đỡ, mà còn có thể đo trực tiếp từ vòng ngoài của vòng bi bằng một đầu đo đi xuyên qua một lỗ dầu trên vỏ gối.
bình thường nhiệt độ vòng bi tăng lên từ từ sau khi khởi động máy đến khi chạy ổn định sau khoảng 1-2 tiếng đồng hồ. Nhiệt độ vòng bi khi chạy ổn định phụ thuộc vào vận chuyển, tốc độ quay và đặc tính truyền nhiệt của máy. Sự bôi trơn tru không đủ hay lắp ráp không đúng có thể gây ra nhiệt độ ổ bi tăng mau chóng. Những trường hợp như vậy cần trợ thời ngừng và có biện pháp khắc phục.

3.4 tác động của sự bôi trơn
mục tiêu chính của sự bôi trơn tru là giảm ma sát và giảm sự mài mòn bên trong vòng bi tránh hư hỏng sớm ổ bi. Chất bôi trơn tru cung cấpnhững ưu điểm sau:
– Giảm ma sát và mài mòn: màng dầu giúp giảm ma sát, sự mài mòn và ngăn ngừa sự tiếp xúc trực tiếp của các chi tiết kim loại như bi, vòng trong, vòng ngoài và vòng giữ bi.
– Kéo dài tuổi thọ mỏi của kim loại: phụ thuộc vào độ nhớt và độ dày của màng dầu giữa các bề mặt tiếp xúc. Màng dầu càng dày sẽ giúp kéo dài tuổi thọ mỏi, và nếu độ nhớt thấp sẽ dẫn đến màng dầu nhỏ và nếu độ nhớt quá thấp sẽ dẫn đến không đủ tạo màng dầu.
– Giảm sự sinh nhiệt do ma sát và tác dụng làm mát: Sự tuần hoàn dầu bôi trót lọt giúp đưa nhiệt sinh ra do ma sát ra khỏi gối nhằm ngăn phòng ngừa ổ bi quá nhiệt và dầu bị biên chất.
– Có tác dụng làm kín và ngăn dự phòng gỉ sét: sự bôi trơn tru đủ cũng giúp ngăn tạp chất thâm nhập từ bên ngoài vào vòng bi và bảo vệ nó chống lại sự ăn mòn và gỉ sét.

3.5 tuyển lựa chất bôi trót lọt
Có hai phương pháp chính bôi trót lọt vòng bi: bôi trơn tru bằng mỡ và bôi trơn bằng dầu. chọn lọc phương pháp nào phụ thuộc điều kiện và mục tiêu sử dụng để đạt được sự vận hành tốt nhất của ổ bi.

****Công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh chuyên cung cấp các loại vòng bi NSK,vong bi SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, NTN, KBC, TWB, ASAHI,,,, gối đỡ NU, NJ,,,,Ngoài ra đơn vị còn cung cấp dầu mỡ công nghiệp các loại, đầy đủ mẫu mã.

Cung cấp dầu Shell công nghiệp toàn quốc.
đơn vị TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh – Chuyên cung cấp dầu mỡ công nghiệp chất lượng cao của các thương hiệu hàng đầu thế giới như Shell, Bp, Castrol, Global Buhmwoo, Total…Với đầy đủ các dòng sản phẩm gồm dầu thủy lực, dầu gia công-cắt gọt kim khí, dầu bánh răng, dầu máy nén khí, nén lạnh, dầu động cơ…

Shell Tonna S2 M 32 là dầu rãnh trượt được pha chế từ dầu gốc khoáng tinh chế cao với các phụ gia tạo dính, chống mài mòn, chống giật cục để đáp ứng các đề xuất bôi trơn tru rãnh/ bàn trượt của các máy phương tiện

Sử dụng

 

 

  • Các rãnh/bàn trượt của máy công cụ
  • Các ổ trục và hộp giảm tốc máy công cụ, được bôi trót lọt bằng hệ thống tuần hoàn
    • Hệ thống thuỷ lực của máy phương tiện ( cấp độ nhớt ISO 32 và 68 )

    Ưu điểm kỹ thuật

    • Tính năng ma sát cực thấp
    • Độ bám dính cao
      • Khả năng tách nước/nhũ nhanh
      • Tính năng chống ăn mòn
        • Tính năng chống mài mòn tuyệt hảo

        Ngoài ta chúng tôi còn cung cấp vòng bi NSK, ổ bi FAG, ổ bi KOYO ,vòng bi SKF, vòng bi NTN Xích công nghiệp nhập khẩu với giá tốt nhất.

        can dự với chúng tôi để được tham mưu tốt nhất:

        công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh

        Số 72, ngỏng 23, ngõ 82, Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội

        Hotline Ms Dung: 0919306259 hoặc 04.3237.3772

        Mail: tranha.hunganh@gmail.com

        Web: http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

 

vòng bi NTN cầu SKF-vận dụng của vòng bi công nghiệp “bạc đạn” trong cuộc sống hàng ngày

vòng bi cầu SKF

Vòng Bi Cầu được chia thành những dạng khác nhau:

+ Bi cầu không mang phớt chặn: có loại vòng cách bằng Thép hoặc bằng Đồng (thường ứng dụng có các chiếc lớn)

+ Bi cầu mang phớt chặn hai bên hoặc một bên (ĩt gặp, chỉ trong trường hợp số lượng lớn thì giá mới phải chăng hơn cái hai phớt chặn): phớt chặn có nguyên liệu bằng Nhựa, bằng Thép.

Tiêu chuẩn thế giới mới về độ bền & khả năng làm cho việc.

vòng bi công nghiệp thế hệ Explorer là một trong các nổ lực liên tiếp của SKF trong việc cải tiến nâng cao chất lượng của mình. đó là một loạt những cải tiến và tăng về :

 

 

 

  • Độ trong sáng của thép chế tác vong bi.
  • Tối ưu kiểu dáng.

Độ nhẵn bề mặt rãnh lăn.

Chất lượng viên bi cao hơn.
Và chính những cải tiến này, vòng bi thế hệ Explorer mang đến cho những bạn:

 

 

 

 

  • Và một số mặt khác tùy thuộc vào từng chủng cái vòng bi NSK (Tối ưu hóa vòng cách thức, cải tiến phớt chặn, mỡ bôi suôn sẻ…)
  • nâng cao tuổi thọ khiến cho việc của trang bị hiện hữu. (Vòng bi làm cho việc êm hơn, giảm độ rung động,…).

nâng cao công suất của trang bị hiện hữu (Tăng tải trọng, tốc độ vận hành).
Cho dù đề xuất khoa học của bạn như thế nào, SKF cũng mang thể giải quyết được để sản phẩm của Anh chị em được lắp mang chiếc vòng bi SKF phù hợp nhất.

SKF phân phối được cho Cả nhà một dảy sản phẩm mà không dịch vụ vòng bi công nghiệp nào có thể giải quyết được.

vòng bi NSK nhãn hiệu SKF đã được lắp đặt và tiêu dùng trên toàn toàn cầu đa dạng hơn bất kỳ nhãn hiệu nào khác. Là dịch vụ vòng bi SKF và phớt chặn dầu lớn nhất thế giới, chúng tôi chế tạo đủ cái vòng bi công nghiệp, phớt chặn dầu có những kích cỡ cho từng áp dụng cụ thể. từ cái vòng bi công nghiệp đặc trưng chuyên dụng cho quạt trần cho tới mẫu vòng bi NTN sở hữu đường kính 7.2 m, nặng 45 tấn dùng cho những máy đào hầm. Chúng tôi hiện sở hữu 70 nhà máy, 20.000 nhà sản xuất và với mặt trên 130 đất nước. Vào năm 1907, năm hoạt động đầu tiên, chúng tôi chỉ chế tạo hai.200 vong bi skf. hiện tại, chúng tôi chế tạo trên 230.000 vong bi – mỗi giờ.

1 số vận dụng của vòng bi NSK cầu được lắp đặt trong máy móc như: trục máy lắp bánh răng, trục dẫn động vật dụng Bơm nằm ngang, Bơm trục đứng.

những thông số CHÍNH CỦA một vòng bi công nghiệp CẦU NHƯ HÌNH BÊN DƯỚI, BAO GỒM trục đường KÍNH TRONG, con đường KÍNH NGOÀI VÀ CHIỀU DÀY CỦA vòng bi NTN. bên cạnh đó CÒN những tham số KHÁC NHƯ vận tốc QUAY ngừng, trọng tải HOẠT ĐỘNG…

Mã vòng bi SKF là 6307-2Z: với trục đường kính trong 35mm, các con phố kính ngoài 80mm, chiều dày là 21mm, là vòng bi NTN cầu có 2 phớt chặn bằng Thép ở hai bên. Khối lượng 0.46Kg, trọng tải động và tĩnh tương ứng là 35.1 KN và 19 KN, tải trọng mỏi là 0.815 KN, vận tốc tham khảo là 19,000 vòng/phút, véc tơ vận tốc tức thời dừng là 9,500 vòng/phút.

vòng bi NSK này với thể được lắp đặt lên trục bằng Bộ đóng vòng bi NSK của SKF giúp ảnh hưởng lên cả vòng trong và vòng ngoài đồng thời giúp hạn chế hư hỏng vòng bi công nghiệp.

 

vận dụng của vòng bi NTN "bạc đạn" trong cuộc sống hàng ngày

vòng bi công nghiệp "bạc đạn" vận dụng khắp nơi xung quanh cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi làm cho việc và nơi tiêu khiển. mặc dầu toàn bộ chúng ta ko trông thấy trực tiếp nhưng vong bi skf "bạc đạn" đóng một vai trò không thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc vật dụng, ví dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn với thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn quanh đó các ổ to và nhỏ.

vong bi skf "bạc đạn" áp dụng khắp nơi tiếp giáp với cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi làm việc và nơi tiêu khiển. mặc dầu số đông chúng ta không trông thấy trực tiếp nhưng vong bi skf "bạc đạn" đóng một vai trò không thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc vật dụng, ví dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn mang thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn quanh đó các ổ lớn và nhỏ.

Ở bất cứ nơi đâu sở hữu động cơ điện quay thì ở ấy sở hữu sự hiện diện của vòng bi công nghiệp "bạc đạn". vòng bi công nghiệp "bạc đạn" tiêu dùng trong máy móc đồ vật gia đình, công nghệ thông báo hoặc tiêu khiển, dụng cụ cầm tay cũng như trang bị thể thao, đồ chơi và đồ vật y tế mang độ chính xác cao.

Sau đây là một số ứng dụng của vòng bi "bạc đạn" trong cuộc sống hằng ngày:

vòng bi công nghiệp "bạc đạn" tiêu dùng trong máy khoan cầm tay.

Cấu tạo của máy khoan gồm: Thân máy, nguồn cung cấp điện, bộ khởi động máy, giá đỡ chỗii than và chỗi than, Roto của động cơ, stato của động cơ, quạt gió khiến mát, bánh răng truyền độn, trục khoan, vòng bi NTN "bạc đàn" trục động cơ.

Máy khoan hoạt động trong môi trường làm cho việc có độ xác thực cao, gia công trên các chất liệu như trên gỗ, bê tông… và những vị trí như: khoan trong hốc, hoặc khoan tại những vị trí chất hẹp,…

Chính vì các đặc điểm trên vòng bi SKF "bạc đạn" sử dụng phải sở hữu tuổi thọ khiến cho việc cao. vong bi "bạc đạn" được dùng trong máy khoan thường là vòng bi công nghiệp "bạc đạn" tròn sở hữu đường kính trong nhỏ khoảng trong khoảng 3mm đến 20mm

vòng bi NSK "bạc đạn" tiêu dùng trong máy quạt điện.

Động cơ quạt là một bộ phận cấu tạo động lực bằng điện thông qua nguyên lý điện trong khoảng. Động cơ quạt hiện nay được tạo ra có các tiêu chuẩn khắt khe về hiệu xuất hoạt động cơ động rung tiếng ồn lúc hoạt động. một mẫu máy quạt được coi là chất lượng rẻ ví như nó có độ rung, tiếng ồn, tiếng động yếu và ít tỏa sức nóng.

vòng bi "bạc đạn" dùng trong động cơ quạt phải đáp ứng được các nhu cầu khó tính trên: Tuổi thọ khiến việc cao, không rung, hoạt động liên tiếp.

vòng bi "bạc đạn" trong máy bơm nước.

vòng bi SKF "bạc đạn" máy bơm nước có vai trò nhất mực vị trí của roto và cho phép roto xoay vòng.

Máy bơm nước hoạt động trong môi trường ẩm thấp thành ra vòng bi SKF sử dụng trong máy bơm nước phải với nắp chắn, thường là nắp mủ (hay phớt nhựa). Tùy vào mục đích sử dụng mà máy bơm nước có thể phải hoạt động liên tục, lúc này vòng bi công nghiệp "bạc đạn cũng phải hoạt động liên tiếp. vòng bi NTN "bạc đạn" phải sở hữu độ bền cao và ít tạo ra độ rung, tiếng ồn.

Cho dù những thiết bị chúng ta tiếp xúc hàng ngày khách nhau như thế nào, chúng đều với một điểm chung: chúng phải đảm bảo được hiệu xuất vận hành và độ tin cậy qua tuổi thọ vận hành cao, ít bảo trì. vòng bi "bạc đạn" chất lượng cao là 1 trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tuổi thọ hoạt động lâu hơn của các thiết bị gia dụng.

Xem chi tiết những thông báo về sản phẩm vong bi skf – bạc đạn tại website: http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep của chúng tôi.

 

vòng bi SKF cầu SKF-vận dụng của vòng bi công nghiệp “bạc đạn” trong cuộc sống hàng ngày

vòng bi NSK cầu SKF

Vòng Bi Cầu được chia thành các dạng khác nhau:

+ Bi cầu ko sở hữu phớt chặn: có cái vòng phương pháp bằng Thép hoặc bằng Đồng (thường ứng dụng có các loại lớn)

+ Bi cầu mang phớt chặn hai bên hoặc một bên (ĩt gặp, chỉ trong trường hợp số lượng to thì giá mới rẻ hơn chiếc hai phớt chặn): phớt chặn mang nguyên liệu bằng Nhựa, bằng Thép.

Tiêu chuẩn toàn cầu mới về độ bền & khả năng khiến cho việc.

vong bi thế hệ Explorer là 1 trong những nổ lực liên tục của SKF trong việc cải tiến tăng chất lượng của mình. ấy là một loạt những cải tiến và nâng cao về :

 

  • Độ tinh khiết của thép chế tác vòng bi.
  • Tối ưu ngoại hình.
    • Độ nhẵn bề mặt rãnh lăn.
    • Chất lượng viên bi cao hơn.
      • Và 1 số mặt khác tùy thuộc vào từng chủng dòng vòng bi SKF (Tối ưu hóa vòng cách, cải tiến phớt chặn, mỡ bôi trơn tuột…)

      Và chính những cải tiến này, vong bi skf thế hệ Explorer đem đến cho các bạn:

      • nâng cao tuổi thọ làm cho việc của vật dụng hiện hữu. (Vòng bi làm việc êm hơn, giảm độ rung động,…).
      • tăng công suất của vật dụng hiện hữu (Tăng trọng tải, tốc độ vận hành).
        • Duy trì công suất của trang bị sở hữu những ngoại hình gọn nhẹ hơn.
        • nâng cao công suất với ngoài mặt mới nhưng vẫn giữ nguyên kích thước trang bị (tăng các con phố kính trục, mang ngoài mặt cứng vững hơn,…).

        Cho dù yêu cầu công nghệ của bạn như thế nào, SKF cũng mang thể đáp ứng được để sản phẩm của Anh chị được lắp sở hữu cái vòng bi NSK phù thống nhất.

        SKF cung ứng được cho Anh chị một dảy sản phẩm mà ko dịch vụ vòng bi nào với thể đáp ứng được.

        vong bi nhãn hàng SKF đã được lắp đặt và dùng trên toàn thế giới phổ quát hơn bất kỳ nhãn hàng nào khác. Là nhà cung cấp vong bi skf và phớt chặn dầu to nhất toàn cầu, chúng tôi chế tác đủ chiếc vong bi skf, phớt chặn dầu có các kích cỡ cho từng áp dụng cụ thể. từ mẫu vong bi skf đặc trưng phục vụ quạt trần cho đến dòng vòng bi công nghiệp có con đường kính 7.2 m, nặng 45 tấn chuyên dụng cho những máy đào hầm. Chúng tôi hiện có 70 nhà máy, 20.000 nhà phân phối và có mặt trên 130 đất nước. Vào năm 1907, năm hoạt động trước nhất, chúng tôi chỉ chế tạo hai.200 vòng bi SKF. hiện nay, chúng tôi chế tác trên 230.000 vòng bi SKF – mỗi giờ.

        một số ứng dụng của vòng bi NSK cầu được lắp đặt trong máy móc như: trục máy lắp bánh răng, trục dẫn động vật dụng Bơm nằm ngang, Bơm trục đứng.

        những tham số CHÍNH CỦA một vong bi CẦU NHƯ HÌNH BÊN DƯỚI, BAO GỒM các con phố KÍNH TRONG, con đường KÍNH NGOÀI VÀ CHIỀU DÀY CỦA vong bi skf. bên cạnh đó CÒN các thông số KHÁC NHƯ vận tốc QUAY giới hạn, trọng tải HOẠT ĐỘNG…

        Mã vong bi skf là 6307-2Z: với trục đường kính trong 35mm, các con phố kính ngoài 80mm, chiều dày là 21mm, là vòng bi cầu với 2 phớt chặn bằng Thép ở 2 bên. Khối lượng 0.46Kg, tải trọng động và tĩnh tương ứng là 35.1 KN và 19 KN, tải trọng mỏi là 0.815 KN, vận tốc tham khảo là 19,000 vòng/phút, véc tơ vận tốc tức thời giới hạn là 9,500 vòng/phút.

        vòng bi công nghiệp này mang thể được lắp đặt lên trục bằng Bộ đóng vong bi skf của SKF giúp tác động lên cả vòng trong và vòng ngoài cùng lúc giúp hạn chế hư hỏng vòng bi.

         

        ứng dụng của vòng bi SKF "bạc đạn" trong cuộc sống hàng ngày

        vong bi skf "bạc đạn" áp dụng khắp nơi quanh đó cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi khiến việc và nơi giải trí. mặc dù hồ hết chúng ta không nhìn thấy trực tiếp nhưng vong bi "bạc đạn" đóng một vai trò chẳng thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc đồ vật, thí dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn sở hữu thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn xung quanh những ổ lớn và nhỏ.

        vòng bi NTN "bạc đạn" áp dụng khắp nơi tiếp giáp với cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi khiến cho việc và nơi tiêu khiển. mặc dù hồ hết chúng ta ko trông thấy trực tiếp nhưng vòng bi công nghiệp "bạc đạn" đóng 1 vai trò không thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc vật dụng, tỉ dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn có thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn tiếp giáp với những ổ to và nhỏ.

        Ở bất cứ nơi đâu mang động cơ điện quay thì ở đó có sự hiện diện của vòng bi "bạc đạn". vòng bi SKF "bạc đạn" tiêu dùng trong máy móc trang bị gia đình, công nghệ thông báo hoặc giải trí, công cụ cầm tay cũng như đồ vật thể thao, đồ chơi và trang bị y tế có độ xác thực cao.

        Sau đây là một số vận dụng của vong bi "bạc đạn" trong cuộc sống hằng ngày:

        vòng bi SKF "bạc đạn" sử dụng trong máy khoan cầm tay.

        Cấu tạo của máy khoan gồm: Thân máy, nguồn cung cấp điện, bộ khởi động máy, giá đỡ chỗii than và chỗi than, Roto của động cơ, stato của động cơ, quạt gió làm mát, bánh răng truyền độn, trục khoan, vòng bi NTN "bạc đàn" trục động cơ.

        Máy khoan hoạt động trong môi trường làm việc có độ chính xác cao, gia công trên các chất liệu như trên gỗ, bê tông… và các vị trí như: khoan trong hốc, hoặc khoan tại các vị trí chất hẹp,…

        Chính vì các đặc điểm trên vòng bi NTN "bạc đạn" sử dụng phải với tuổi thọ khiến cho việc cao. vong bi "bạc đạn" được sử dụng trong máy khoan thường là vòng bi NSK "bạc đạn" tròn mang tuyến phố kính trong nhỏ khoảng từ 3mm tới 20mm

        vòng bi công nghiệp "bạc đạn" tiêu dùng trong máy quạt điện.

        Động cơ quạt là một phòng ban cấu tạo động lực bằng điện duyệt nguyên lý điện từ. Động cơ quạt bây giờ được tạo ra sở hữu các tiêu chuẩn khó tính về hiệu xuất hoạt động cơ động rung tiếng ồn lúc hoạt động. một cái máy quạt được coi là chất lượng rẻ nếu nó mang độ rung, tiếng ồn, tiếng động yếu và ít tỏa sức nóng.

        vòng bi NTN "bạc đạn" sử dụng trong động cơ quạt phải giải quyết được các nhu cầu khắt khe trên: Tuổi thọ làm việc cao, ko rung, hoạt động liên tục.

        vong bi skf "bạc đạn" trong máy bơm nước.

        vong bi skf "bạc đạn" máy bơm nước có vai trò nhất định vị trí của roto và cho phép roto xoay vòng.

        Máy bơm nước hoạt động trong môi trường ẩm ướt vì vậy vòng bi NTN dùng trong máy bơm nước phải có nắp chắn, thường là nắp mủ (hay phớt nhựa). Tùy vào mục đích tiêu dùng mà máy bơm nước có thể phải hoạt động liên tục, khi này vòng bi SKF "bạc đạn cũng phải hoạt động liên tiếp. vòng bi "bạc đạn" phải sở hữu độ bền cao và ít tạo ra độ rung, tiếng ồn.

        Cho dù những đồ vật chúng ta xúc tiếp hàng ngày khách nhau như thế nào, chúng đều có 1 điểm chung: chúng phải đảm bảo được hiệu xuất vận hành và độ tin cậy qua tuổi thọ vận hành cao, ít bảo trì. vong bi skf "bạc đạn" chất lượng cao là 1 trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới tuổi thọ hoạt động lâu hơn của các trang bị gia dụng.

        Xem chi tiết những thông báo về sản phẩm vong bi skf – bạc đạn tại website: http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf của chúng tôi.

 

SKF dự vào danh thiếp cược thi xộc từng, đánh dụng mực vòng bi với cồn tê máy móc

SKF Việt Nam tài trợ cho Đội Việt Nam tại giải Shell Eco-Marathon Châu Á 2012


Tp HCM – những thành tích rẻ của đội Việt Nam tại Giải Shell Eco-Marathon Châu Á 2012 Cuộc tranh tài đã từ khi ngày 4 – 7/07/2012 tại trục đường đua F1 của Sepang tại Malaysia có sự tham gia của hàng nghìn sinh viên từ 18 đất nước tại Châu Á để so tài về khả năng tối ưu hoá mức tiết kiệm nhiên liệu.
Shell Eco-Marathon thách thức sinh viên những đội từ khắp thế giới về thiết kế, chế tác và thể nghiệm xe sở hữu mức tiết kiệm nhiên liệu tối đa, khuấy động cuộc tranh cãi về mai sau của lĩnh vực vận chuyển và tạo cảm hứng để những kỹ sư trẻ tận dụng tối đa hiệu suất của nhiên liệu.

lôi kéo sự để ý những kỹ sư trẻ và khuyến khích bảo kê môi trường là những lý do chính mà SKF Việt Nam tương trợ đội nhà một cách tốt nhất.

SKF Việt Nam đã tài trợ cho hai đội của Đại học công nghệ Tp Hồ Chí Minh có sự phối hợp cũng như hỗ trợ của Ban Giám hiệu trường và tự kiểu dáng dòng của riêng mình.

Cả 2 dòng đều được trang bị những vong bi tiết kiệm năng lượng E2, 1 trong các khoa học mới nhất của SKF.

vòng bi cầu tiết kiệm năng lượng (E2) SKF giảm ma sát hơn 30% so với các vòng bi tiêu chuẩn cùng kích thước của SKF. ví như so có những dịch vụ vòng bi NTN khác, độ hạn chế ma sát này còn cao hơn đa dạng.

kiểu dáng độc đáo bên trong còn cho vòng bi công nghiệp E 2 sở hữu tuổi thọ làm cho việc cao gần gấp đôi so mang bề ngoài tiêu chuẩn của SKF trong các điều kiện hoạt động tương tự

2 đội đua AT-HUI01 và AT-HUI02 được SKF tài trợ để dự cuộc đua có động cơ xăng và động cơ dầu đã đạt kết quả tốt mang các vị trí 15/68 và 4/10 theo thứ tự.

đó là 1 kinh nghiệm lớn về mặt thực hành trong 1 cuộc tranh tài quốc tế cho các sinh viên tham gia giải và cũng là một thời cơ để SKF "đặt một dấu nhấn" trong vai trò tăng trưởng công nghệ cũng như môi trường .

SKF Việt Nam xin chúc mừng và gởi lời khen đến các thành viên của hai đội AT-HUI01 và AT-HUI02 !

SKF là dịch vụ kỹ thuật hàng đầu thế giới trong khoảng năm 1907. Sức mạnh nền móng của chúng tôi là khả năng liên tiếp vững mạnh những kỹ thuật mới – sau đấy dùng các công nghệ này để tạo ra những sản phẩm có lại lợi thế cạnh tranh cho khách hàng của chúng tôi. Chúng tôi đạt được điều này bằng cách phối hợp kinh nghiệm thực tế trong hơn 40 lĩnh vực công nghiệp có kiến thức của chúng tôi qua các nền tảng công nghệ SKF: vòng bi công nghiệp và cụm vòng bi NTN, phớt chặn dầu, cơ điện tử, dịch vụ và hệ thống bôi suôn sẻ. Thành công của chúng tôi dựa trên tri thức này, nhân viên của chúng tôi và cam kết của chúng tôi sở hữu những nguyên tắc chăm nom của SKF.

nâng cao năng suất, giảm năng lượng


trọng điểm của việc tăng trưởng công nghệ của Vòng bi SKF bây giờ là nhằm giảm ảnh hưởng tới môi trường của tài sản trong vòng đời của nó, cả trong hoạt động của chúng tôi và hoạt động của người dùng. Danh mục sản phẩm BeyondZero SKF là tỉ dụ mới nhất về những gì mà SKF có để cung cấp trong ngành nghề này. Quý khách quan tâm vui lòng tham khảo tại http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf 

ổ bi công nghiệp các kiến thức căn bản, giới thiệu ổ bi tệ lậu đạn đỡ chặn xúc tiếp đơn vị chuyên sản xuất dầu mỡ cho ổ bi đánh nghiệp trên cả nước

vòng bi NSK – các tri thức cơ bản.


mang sự tiến bộ của kỹ thuật kỹ thuật hiện nay, vòng bi SKF khôn cùng cấp thiết trong phổ quát lĩnh vực khác nhau: máy móc công nghiệp, máy móc nông nghiệp, những công cụ (oto, xe máy, máy bay, tàu…) . vòng bi NTN là gì? vong bi skf được xây dựng thương hiệu như thế nào? Thành phần cấu tạo và các chức năng của vòng bi NTN ? cùng timg hiểu những kiến thức cơ bản về vòng bi công nghiệp.
1/ vong bi skf là gì ?

vong bi hay còn gọi là bạc đạn là tên gọi của các cái ổ lăn, để pha biệt mang bạc dầu (là loại ổ trượt) . vòng bi NTN là chi tiết truyền động cơ khí quan yếu và phổ quát được tiêu chuẩn hóa thế giới. Nhiệm vụ của vong bi là đảm bảo cho phạm vi chuyển động cũng như đi lại quay trong những máy móc động cơ được thuận tiện hơn nhờ vào việc giảm lực ma sát ảnh hưởng tới chuyển di. kể một cách thức đơn giản vong bi skf là thành phần giúp máy móc, thiết bị với thể hoạt động quay, đi lại mang tốc độ cao có trọng lượng lướn 1 cách tiện lợi và hiệu quả bởi thế bạn cần chọn lựa các mẫu vong bi chất lượng thích hợp có máy móc vật dụng để đảm bảo tối đa công suất hoạt động của máy móc.

2/ Thành phần cấu tạo của vong bi NSK

Cấu tạo một vòng bi công nghiệp thường có 5 phần chính: vòng ngoài, vòng trong, con lăn, vòng bí quyết và phớt.

– Vòng ngoài và vòng trong: vòng ngoài được lắp cố định sở hữu vỏ máy, vòng trong được lắp một mực có trục máy. Mặt phía bên trong sở hữu rãnh hình cầu hay hình trụ côn …tùy vào từng chiếc sử dụng.

– Con lăn: có đa dạng dạng con lăn, ứng mang mỗi dạng này sẽ sở hữu các gọi những vòng bi NTN khác nhau: con lăn cầu(vòng bi cầu), con lăn trụ (vòng bi trụ), con lăn tang trống (vòng bi tang trống), con lăn hình côn (vòng bi hình côn), con lăn hình kim (vòng bi hình kịm)…..

– Vòng cách: tiêu dùng để định vị viên bi tại các khoảng phương pháp khăng khăng giữa những rãnh bi. Thường mang 3 dòng vòng các: vòng bí quyết bằng đồng, vòng phương pháp bằng nhựa và vòng bí quyết bằng thép. Mỗi laoij vòng cách sở hữu các ưu nhược điểm khác nhau tùy vào các ứng dụng khác nhau của vong bi khách hàng nên mang những chọn lọc thích hợp.

– Phớt: sở hữu những dòng vong bi skf được vật dụng thêm phớt (bi cầu, tang trống, bi kim…) sở hữu mục đích chắn mỡ và giữ bụi, Phớt thường mang hai laoij là phớt sắt và phớt nhưa.

3/ những chức năng chính của vòng bi NTN

vòng bi công nghiệp là chi tiết máy rất quan yếu đối sở hữu máy móc đồ vật nên vòng bi SKF với những chức năng chính sau:

– Chịu lực, chịu tải: chỉ sở hữu một vòng bi NSK nhỏ với thể chống đỡ và chịu tác dụng về lực theo rộng rãi hướng khác nhau tùy theo cấu tạo cấu tạo của chúng cho từng môi trường khiến cho việc chuyên biệt.

– Giảm ma sát giữa những bộ phận vận động xoay: lực ma sát gián tiếp hay ảnh hưởng trực tiếp làm cho suy giảm nguồn lực ban sơ của máy vì vậy công suất hoạt động của máy sẽ giảm cho nên vòng bi NSK sẽ giúp vật dụng giảm lực ma sát rất to khiến cho nguồn lực, công suất của máy sẽ nhanh hơn.

– hỗ trợ xioay cho các phòng ban của máy tức thị truyền chuyển động : đem lại cho máy sự hoạt động liên tiếp, ổn định cũng như sự ổn định trong chuỗi thứ tự làm cho việc cảu máy.

– Định vị trục, định vị chi tiết quay: giúp máy hay những chi tiết ko bi rời xa vị trí hoạt động , qua ấy nâng cao hiệu suất khiến việc, hạn chế tầm giá tu tạo cho đơn vị.

==> vong bi skf giúp tăng cường các chức năng của máy móc trang bị và giúp tiết kiệm năng lượng, là chi tiết máy quan yếu cho sự vận hành ỏn định của máy móc đồ vật và đảm bảo hiệu suất hoạt động của nó.

đơn vị TNHH thương mại công nghiệp Hùng Anh là liên hệ tin cậy sản xuất các mẫu vong bi NSK SKF FAG KOYO TIMKENNTN TWB….mẫu mã phổ quát, đảm bảo chất lương. Hàng hóa sản xuất CO CQ gần như – Bảo hành 12 tháng – Giao hàng tận nơi chỉ mất khoảng sớm nhất. không những thế đơn vị chúng tôi còn sản xuất các dòng dầu – mỡ công nghiệp với giá tốt nhất. địa chỉ mang chúng tôi để được tư ván phải chăng nhất.

vòng bi SKF bạc đạn đỡ chặn tiếp xúc.


vòng bi SKF bạc đạn đỡ chặn tiếp xúc là vòng bi công nghiệp đỡ chặn truyền tải trọng theo 1 góc nghiêng so có trục đường vuông góc mang trục vuông quay nên còn gọi là vòng xúc tiếp góc . Chúng sở hữu thể chịu lực dọc trục vì vậy khi đưa vận tải hướng tâm vào một thành phần lực dọc sẽ sinh ra. chiếc này thường dùng phối hợp ít ra 2 vòng bi công nghiệp dự ứng lực trở lên
vòng bi bạc đạn đỡ chặn xúc tiếp được dùng đẻ đỡ chặn trong block máy cán thép, trong các ụ gối, trong các cấp chế biến thức ăn gia súc .

các hãng sản xuất: FAG SKF NSK NTN FBJ URB PBC

Xuất xứ: Đức, Thụy Điển, Nhật Bản, Trung Quốc

Đặc tính sản phẩm: vòng bi đỡ chặn là tên gọi chung của tất cả vòng bi công nghiệp mang tác dụng đỡ chặn.

vòng bi NSK đỡ chặn với ba loại chính:

– vòng bi SKF cầu đỡ chặn một dãy tiếp xúc góc 4 điểm

– vòng bi SKF cầu đỡ chặn 2 dãy xúc tiếp góc

– vòng bi NSK chà đũa 2 dãy

==> vòng bi SKF cầu đỡ chặn một dãy xúc tiếp góc 4 điểm: đây là vòng bi NTN cầu một dãy mang ca trong hay ca ngoài tách khiến đôi . vòng bi NTN này được ngoài mặt chịu được lực đỡ dọc trục ở các trục tải nặng. Tùy vào những ứng dụng khác nhau mà vòng bi này tách ca trong hay ca ngoài . Ký hiệu của vòng bi công nghiệp này là QJ…(tách ca trong) hoặc QJF…(tách ca ngoài) . vòng bi công nghiệp ddwox chặn 1 dãy mang vòng bí quyết được làm cho phổ thông bằng thép dập . tuy nhiên đối mang vòng bi bạc đạn xác thực cao và gọc xúc tiếp nhỏ hơn 30 độ người ta thường tiêu dùng vòng cách thức bằng nhựa Polamit . Ký hiệu quốc tế của vong bi skf này gồm 4 mã số, bắt đầu bằng số 7.

==> vòng bi NSK cầu đỡ chặn 2 dãy xúc tiếp góc đây là vong bi cầu 2 dãy với ca trong hoặc ca ngoài tách khiến cho đôi. Tác dụng của vong bi skf này rẻ hơn vong bi skf cầu đỡ chặn 1 dãy tiếp xúc góc.
vòng bi skf chính hãng
==> vong bi SKF chà đũa hai dãy là vòng bi chà trụ hay chà đũa hai dãy trong ấy viên bi trụ côn, được vòng bí quyết bằng đồng bao bọc . Tác dụng của vong bi skf đỡ chặn này rất tích cực nên thường được dùng trong các ngành công nghiệp sắt thép, công nghiệp xi măng.

công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh phân phối những mẫu vong bi, dầu – mỡ công nghiệp sở hữu ngoại hình đa dạng, đảm bảo chất lượng lúc sản phẩm đến với người mua.

phân phối vòng bi NSK, dầu – mỡ công nghiệp toàn quốc.
công ty TNNH Công Nghiệp Hùng Anh Là 1 tổ chức cung ứng du nhập các cái vòng bi công nghiệp sở hữu nhãn hiệu lớn như vòng bi, SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, NTN, TWB, các sản phẩm được nhập khẩu trực tiếp. Hiện những sản phẩm của Hùng Anh cung cấp rất rộng rãi như những chiếc vòng bi NSK : vòng bi NTN bạc đạn cầu, vong bi bạc đạn chặn, vòng bi NSK bạc đạn côn, hay vòng bị đũa, vòng bi công nghiệp côn…….Mọi sự vận động của máy móc đề cần tiêu dùng đến vòng bi công nghiệp vậy nên vong bi hiện tại chẳng thể thiểu trong nghành công nghiệp ngày nay. sở hữu sự phát triển của máy móc vòng bi SKF cũng được phân phối ra rất nhiều chiếc khác nhau. có những cái vong bi như trên được vận dụng trong đầy đủ những ngành nghề cung ứng hay đi lại như vòng bi NSK sử dụng trong ô tô, hệ thống băng tải, các máy móc nghành vun đắp như, máy phá đá, máy ép cọc nhồi và các máy móc vật dụng vun đắp khác nhau. tuy nhiên đơn vị chúng tôi còn chuyên cung ứng dầu mỡ công nghiệp chất lượng cao của các nhãn hàng hàng đầu trên thế giới như Shell, Castrol, Total. với đa số các loại sản phầm như dầu thủy lực, dầu gia công – cắt gọt kim loại, dầu bánh răng, dầu máy nén khí, nén lạnh, dầu động cơ…cung cấp có giá tốt nhất.
– Hàng hóa chúng tôi cung ứng sở hữu chứng nhận CO CQ rất nhiều.

– Bảo hành 12 tháng

– Giao hàng tận nơi chỉ mất khoảng sớm nhất.

hiện nay các sản phẩm đang mang tại địa chỉ:
 

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

  • đơn vị TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh
  • Số 72, ngóc 23, Ngõ 82, Chùa Láng, P Láng Thượng, Q Đống Đa, Hà Nội

đến sở hữu chúng tôi người dùng sẽ được giải đáp chọn đúng sản phẩm, mã vong bi, dầu mỡ công nghiệp mà bạn đang đề xuất. Hãy địa chỉ chúng tôi để được trả lời.

 

Ứng dụng ngữ vòng bi bợt đạn và chọn lọc cách bảo vệ ổ bi đúng cách

áp dụng của vòng bi "bạc đạn" trong cuộc sống hàng ngày

 "bạc đạn" áp dụng khắp nơi xung quanh cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi làm việc và nơi tiêu khiển. dù rằng đa số chúng ta không nhìn thấy trực tiếp nhưng vong bi "bạc đạn" đóng một vai trò không thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc đồ vật, tỉ dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn với thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn quanh đó các ổ lớn và nhỏ.

vòng bi "bạc đạn" áp dụng khắp nơi tiếp giáp với cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi khiến cho việc và nơi giải trí. mặc dù phần nhiều chúng ta ko trông thấy trực tiếp nhưng vòng bi công nghiệp "bạc đạn" đóng 1 vai trò chẳng thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc đồ vật, thí dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn với thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn xung quanh các ổ lớn và nhỏ.

Ở bất cứ nơi đâu mang động cơ điện quay thì ở ấy sở hữu sự hiện diện của vong bi skf "bạc đạn". vong bi skf "bạc đạn" sử dụng trong máy móc thiết bị gia đình, công nghệ thông báo hoặc tiêu khiển, phương tiện cầm tay cũng như đồ vật thể thao, đồ chơi và đồ vật y tế có độ chính xác cao.

Sau đây là một số áp dụng của vòng bi công nghiệp "bạc đạn" trong cuộc sống hằng ngày:

vòng bi NSK "bạc đạn" tiêu dùng trong máy khoan cầm tay.

Cấu tạo của máy khoan gồm: Thân máy, nguồn cung cấp điện, bộ phát động máy, giá đỡ chỗii than và chỗi than, Roto của động cơ, stato của động cơ, quạt gió làm cho mát, bánh răng truyền độn, trục khoan, vong bi skf "bạc đàn" trục động cơ.

Máy khoan hoạt động trong môi trường làm việc sở hữu độ chính xác cao, gia công trên các chất liệu như trên gỗ, bê tông… và các vị trí như: khoan trong hốc, hoặc khoan tại những vị trí chất hẹp,…

Chính vì những đặc điểm trên vòng bi "bạc đạn" dùng phải với tuổi thọ làm việc cao. vòng bi SKF "bạc đạn" được sử dụng trong máy khoan thường là vòng bi công nghiệp "bạc đạn" tròn mang con đường kính trong nhỏ khoảng trong khoảng 3mm tới 20mm

vòng bi NSK "bạc đạn" tiêu dùng trong máy quạt máy.

Động cơ quạt là một bộ phận cấu tạo động lực bằng điện chuẩn y nguyên lý điện trong khoảng. Động cơ quạt hiện giờ được tạo ra có những tiêu chuẩn khắt khe về hiệu xuất hoạt động cơ động rung tiếng ồn lúc hoạt động. 1 dòng máy quạt được coi là chất lượng rẻ ví như nó có độ rung, tiếng ồn, tiếng động yếu và ít tỏa sức hot.

vòng bi "bạc đạn" dùng trong động cơ quạt phải đáp ứng được những nhu cầu khắt khe trên: Tuổi thọ làm việc cao, không rung, hoạt động liên tiếp.

vòng bi NSK "bạc đạn" trong máy bơm nước.

vòng bi công nghiệp "bạc đạn" máy bơm nước có vai trò nhất quyết vị trí của roto và cho phép roto xoay vòng.

Máy bơm nước hoạt động trong môi trường ẩm ướt bởi vậy vòng bi NTN dùng trong máy bơm nước phải mang nắp chắn, thường là nắp mủ (hay phớt nhựa). Tùy vào mục đích dùng mà máy bơm nước với thể phải hoạt động liên tục, khi này vong bi "bạc đạn cũng phải hoạt động liên tiếp. vòng bi NTN "bạc đạn" phải mang độ bền cao và ít tạo ra độ rung, tiếng ồn.

Cho dù các vật dụng chúng ta tiếp xúc hàng ngày khách nhau như thế nào, chúng đều sở hữu 1 điểm chung: chúng phải đảm bảo được hiệu xuất vận hành và độ tin cậy qua tuổi thọ vận hành cao, ít bảo trì. vòng bi NSK "bạc đạn" chất lượng cao là một trong các nhân tố quan trọng tác động tới tuổi thọ hoạt động lâu hơn của những trang bị gia dụng.

chọn lựa biện pháp bảo trì ?

ko nên hài lòng và phải tránh dừng máy không kế hoạch: Trong đơn vị trong khoảng người quản lý cao nhất đến người lao động đang khiến việc tại nhà máy đều phải biết chính sách báo trì . Người cung cấp và người bảo trì phải mang thể phân tích những khó khăn bảo trì phát sinh. nếu 1 sai sót xuất hiện, người vận hành, người bảo trì hay bất kỳ người nào khác phải biết đặt câu hỏi: " với thể tránh sai sót này xảy ra một lần nữa bằng cách sửa đổi, ngoại hình lại hoặc bất kỳ giải pháp bảo trì nào khác không ?" với thể lựa chọn giải pháp bảo trì bằng cách thức nêu một loạt thắc mắc và trả lời theo lớp lang sau đây:

– sở hữu thể ngoại hình lại để giảm thiểu hư hỏng hay ko ?

–> ví như chẳng thể ngoại hình lại thì bước tiếp theo trong chiến lược bảo trì là phải nỗ lực kép dài tuổi thọ của chi tiết thiết bị .

– sở hữu thể kéo dài tuổi thọ của chi tiết hay ko ?

–> ví như chẳng thể kéo dài tuổi thọ của chi tiết là phải quyết tâm áp dụng giám sát tình trạng trang bị trong suốt thời kì vận hành đẻ sớm sắm ra các sơ sót trong thời kỳ tăng trưởng hư hỏng và với thể laaoj kế hoạch sang sửa để giảm hậu quả hư hỏng.

– với thể áp dụng giám sát tình trạng đồ vật trong quá trình vận hành ko ?

–> thỉnh thoảng giám sát hiện trạng không thể thực hành được trong thời kỳ vận hành.

– mang thể giám sát tình trạng trang bị trong khi dừng máy với kế hoạch không ?

–> ví như không thể vận dụng giám sát hiện trạng vật dụng do không mang hư hỏng nào lớn mạnh thì phải tưởng tượng thay thế định kỳ

– mang thể áp dụng thay thế định kỳ được ko ?

–> nếu như khó xác định được khoảng thời kì giữa các lần hư hỏng xảy ra thì hư hỏng là ngẫu nhiên và phải nghĩ tiếp đến biện pháp đề phòng.

– có thể vận dụng phòng ngừa được không ?

–> nếu như không sở hữu biện pháp bảo trì nào nêu trên được áp dụng thì biện pháp phòng ngừa phải được xem xét trước khi quyết định đi tới giải pháp bảo trì lúc đã bị dừng máy. biện pháp này phải xem xét chăm chút về mặt kinh tế.

– Vận hành tới lúc hư hỏng ?

–> Chỉ cho phép sử dụng giải pháp bảo trì này khi những giải pháp bảo trì khác không thể áp dụng được. ví dụ hư hỏng với tính thiên nhiên và không có thời kì tăng trưởng hư hỏng. bên cạnh đó phải coi xét hậu quả kinh tế nảy sinh. giải pháp bảo trì này là kinh tế nhất do giá đồ vật rẻ và không tác động tới tổn thất phân phối.

để tìm hiểu thêm về vong bi SKF quý khách vui lòng truy cập website

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf
 

ứng dụng của vòng bi hiện giờ tại việt nam

Ứng dụng nhiều của vòng bi hiện nay
 

vong bi là 1 mặt hàng được sử dụng rất đa dạng và phổ quát,không chỉ trong nước mà còn trên thế giới. Vì vong bi rất phong phú nên người ta chia ra khiến rộng rãi chiếc vong bi skf. Cụ thể như sau:

vòng bi công nghiệp tròn sở hữu rãnh;

Z: Là ký hiệu của vòng bi công nghiệp có một nắp sắt ở một phía.

ZZ: Là vong bi với 2 nắp sắt nằm tại ở hai phía của bi.

2RS1: vòng bi có 2 nắp chắn bằng cao su vị trí ở 2 phía của vong bi

RS1:Vòng bi có 1 nắp chắn bằng cao su.

loại vòng bi này chịu được tải trọng hướng tâm, tải trọng dọc trục và vận hành tốc độ cao, là cái vong bi skf rất thông dụng, phổ biến mà được tiêu dùng phổ thông nhất.

hai. vong bi skf tròn đỡ chặn họp mặt góc 1 dãy;

những rãnh chạy của vành trong và vành ngoài được chế tác có góc tiếp xúc. vòng bi công nghiệp này là dòng chẳng thể tách rời. các viên bi đươc lắp vào kết cấu vòng trong đối diện, số bi được lắp rộng rãi hơn so có mẫu vòng bi tròn rãnh sâu. mẫu này chịu được lực hướng tâm, lực dọc trục. ngoài ra lực dọc trục chịu theo một hướng khăng khăng. thường ngày thì hay ghép cặp 2 vòng bi công nghiệp cái này, chúng với biện pháp chịu được vận chuyển dọc trục hai hướng do tải trọng hướng tâm sinh ra.

3. vòng bi đỡ chặn xúc tiếp 2 dãy;

kết cấu vòng bi công nghiệp này na ná rất nhiều gắn 2 vòng bi tròn đỡ chặn tiếp xúc góc một dãy ghép theo kiểu lưng đối lưng. mẫu vong bi skf này có khả năng chịu vận chuyển hướng tâm, lực momen và tải trọng hướng trục ở cả hai phía. cái vòng bi SKF này được tiêu dùng như vong bi nhất mực.

…..vv…

vong bi dùng cho máy bơm nước

vòng bi SKF cho máy bơm nước. sở hữu rât phổ quát chiếc máy bơm nước từ chiếc dùng cho gia đình cho tới các mẫu chuyên dụng cho công nghiệp như máy bơm nước chống úng

bởi thế vong bi sử dụng cho máy bơm nước cũng cái to nhở khác nhau tùy chiếc kích cỡ khác nhau

vong bi cho máy bơm nước

dùng cho máy bơm nước gia đình thường là vong bi cầu 1 dãy những dạng rộng rãi cho máy bơm nước như 6205.6206.6305.6309.6317.6319 các vòng bi SKF này thường phải sở hữu chất lượng rất tốt vì tốc độ của máy bơm quay trong một phú tương đối lơn lến tới hàng ngàn vòng trên phút

dùng trong công nghiệp vòng bi SKF được đùng cho máy bơm nước này hơi lớn đòi hỏi vòng bi SKF theo máy và nắp cho máy cũng dị biệt. máy bơm nước to thường được được sử dụng các vong bi như NU hoặc NJ là vòng bi SKF đũa 1 dãy sở hữu khả năng chịu vận tải và chịu lực to, tốc độ quay của vòng bi công nghiệp lớn giải quyết được điều kiện khiến việc của khắc nghiệt của máy bơm nước.

mang chuyên nghiệp trong cung cấp vòng bi SKF chúng tôi đủ khả năng sản xuất cho tât cả các bên sủa chữa máy bơm, bảo dưỡng máy bơm cho những công trình nhà máy. các xí nghiệp. địa chỉ doanh nghiệp để được trả lời và tương trợ về khoa học của vòng bi. cám ơn quý các bạn đã quan tâm và tiêu dùng nhà sản xuất của chúng tôi.

 

Để biết chi tiết cũng như phần nhiều 1 số mẫu vòng bi SKF hãy địa chỉ doanh nghiệp TNHH TM CN Hùng Anh.

Địa chỉ: Số 72 ngách 23 ngõ 82 phố Chùa Láng

Hotline: 0915.811.089

vòng bi NTN để véo tạo như nuốm này, hoạt đụng vào biết bao, mang rẻ cho hễ kia mực tàu máy moi

 vòng bi ntn

vong bi: Tập đoàn vòng bi NTN được có mặt trên thị trường vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 NTN bắt tay vào 1 chương lớp lang động hóa quá trình cung cấp tại Châu Âu, 1 Dự án với hệ thống cung ứng tự động điều khiển không cần con người sở hữu mục đích tiêu dùng vào ban đêm nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. hiện tại, NTN là nhà cung cấp vong bi NTN to nhất toàn cầu với lĩnh vực hoạt động chính là: vòng bi và phụ kiện vong bi, đồ vật cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cộng Đánh giá cách thức tra cứu Vòng bi NTN :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

có vong bi NTN. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về 1 dải ổ lăn nào đó, được nhận mặt bằng ký hiệu căn bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm 1 tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ chiếc hài hòa lại như CA. các tiếp vị ngữ này biểu đạt sự dị biệt về các thiết kế bên trong như góc xúc tiếp. các ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. những số ghi trong ngoặc sẽ ko có trong ký hiệu dải ổ lăn.

 vòng bi chính hãng

2/ Tiếp đầu ngữ

các tiếp đầu ngữ được dùng để chỉ những thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của rất nhiều ổ lăn hoặc tiêu dùng để hạn chế nhầm lẫn sở hữu ký hiệu của các ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được mô tả trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách

– K- Cụm vòng trong sở hữu những con lăn và vòng phương pháp ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn mang thể tách rời

– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp sở hữu bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn mang thể tách rời

– W ổ bi đỡ bằng thép ko rỉ

– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

– ZE Ổ lăn sở hữu chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

các tiếp vị ngữ được sử dụng đễ bộc lộ một số khác biệt về kiểu dáng hoặc đổi thay so sở hữu những mẫu mã căn bản hay mẫu mã tiêu chuẩn. các tiếp vị ngữ được chia ra làm rộng rãi lực lượng và để xác định đa dạng đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được sắp xếp theo quy trình được thể hiện trong

những tiếp vị ngữ thường được tiêu dùng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng không hề rất nhiều những dòng đặc biệt này đều mang sẵn hàng.

A thay đổi hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng có từng loại ổ lăn hoặc các dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ 2 dãy không có rãnh tra bi. 3220 A: vòng bi đỡ chặn hai dãy mang góc xúc tiếp không có rảnh.

AC vòng bi đỡ chặn một dãy mang góc tiếp xúc 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong hai khối ghép mang nhau bằng vòng kẹp

B thay đổi hoặc cải tiến mẫu mã bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

7224 B: ổ bi đỡ chặn 1 dãy với góc tiếp xúc 400

32210 B: Ổ đũa côn với góc tiếp xúc to

Bxx(x) B kết hợp có 2 hoặc ba chữ số biểu lộ sự thay đổi về ngoài mặt tiêu chuẩn mà những tiếp vị ngữ thường ngày không xác định được.

 

Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C thay đổi hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng có từng dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống không với gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng cách thức dạng ô kín.

CA một. Ổ lăn tang trống ngoài mặt kiểu C, nhưng với gờ chặn trên vòng trong và vòng phương pháp được gia công cắt gọt

hai. vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi 2 vòng bi mẫu này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ sở hữu khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống ngoại hình kiểu CA nhưng phần dẫn hướng những con lăn được cải tiến rẻ hơn

CB một. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai ổ bi dòng này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục tiêu chuẩn

hai. Khe hở dọc trục của vòng bi đỡ chặn 2 dãy được khống chế

CC 1. Ổ lăn tang trống mẫu mã kiểu CA nhưng phần dẫn hướng những con lăn được cải tiến thấp hơn

2. ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 vòng bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ mang khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn có dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch sở hữu dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn có ma sát phải chăng và độ chuẩn xác hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được dùng chung có một chữ dòng để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL 2 phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

những chữ loại H, M, L và P nêu trên cũng được dùng chung sở hữu những cấp khe hở C2, C3 và C4

vòng bi công nghiệp

CV Ổ đũa không sở hữu vòng cách có thiết kế bên trong được cải tiến

CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS Phớt xúc tiếp CS lắp 2 bên của ổ lăn

CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt tiếp xúc CS2 lắp hai bên của ổ lăn

CS5 Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS5 Phớt xúc tiếp CS5 lắp hai bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn sở hữu khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn mang khe hở to hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn sở hữu khe hở lớn hơn C3

C5 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C4

C02 Dung sai đặc thù để nâng cao độ xác thực hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc biệt để tăng độ chuẩn xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3

 

C10 Dung sai kích thước đường kính ngòai và đường kính lỗ được giảm xuống

D đổi thay hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

3310 D: ổ bi đỡ chặn hai dãy có vòng trong 2 khối

Đặc điểm công nghệ chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép với nhau bằng vòng kẹp DB 2 ổ bi đỡ 1 dãy (1), ổ bi đỡ chặn một dãy (2) hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp lưng đối lưng. các chữ loại đi theo sau DB bộc lộ độ lớn của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực trung bình (2)

C Dự ứng lực lớn (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục to hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc thù bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực nhàng nhàng (1)

G Dự ứng lực đặc thù bằng daN

Đối với ổ côn lắp cặp thì ngoại hình và sắp xếp của vòng chặn giữa vòng trong và hai

vòng ngoài được biểu lộ bằng hai chữ số đứng giữa DB và những chữ loại nêu trên.

DF 2 vòng bi đỡ 1 dãy, ổ bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. các chữ cái đi theo sau DF được giảng giải trong phần DB.

DT 2 vòng bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn một

dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp cộng chiều; đối mang ổ côn lắp cặp thì ngoài mặt và

sắp đặt của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được biểu lộ bằng

2 chữ số đứng ngay sau DT

E đổi thay hoặc cải tiến ngoài mặt bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko

thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ này chỉ đúng sở hữu từng

sê ri ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

7212 BE: vòng bi đỡ chặn một dãy sở hữu góc xúc tiếp 40o và mẫu mã bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ một dãy có kiểu dáng bên trong và phần tiếp xúc giữa mặt đầu của những con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo kiểu dáng CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo bề ngoài CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc thù, sắp xếp ngay giữa con lăn; thiết kế

hoặc nguyên liệu khác được xác định bằng những chữ số theo sau F như F1

FA Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, sắp xếp giữa vai vòng ngoài

FB Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc thù, sắp đặt giữa vai vòng trong

G vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ với khe hỡ dọc trục nào đấy. thể hiện đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ loại thứ 2 cho biết nhiệt độ khiến việc của mỡ và chữ loại thứ ba cho biết chiếc mỡ. Ý nghĩa của chữ mẫu thứ 2 như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, trong khoảng –20 tới +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ tốt, từ –50 tới +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng, từ –30 tới +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , từ –40 tới +140 °C

Thống kê theo sau chữ cái thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so có tiêu chuẩn. những số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, trong khoảng 4 đến 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn đa dạng hơn.

ví dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ thấp, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 tới 25% khoảng trống

GA ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ với

tải trọng đặt trước nhỏ

GB vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai vòng bi dòng này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ với

tải trọng đặt trước nhàng nhàng

GC vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi 2 vòng bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ mang trọng tải đặt trước to

GJN Mỡ sở hữu chất khiến cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ trong khoảng –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ với chất khiến đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ trong khoảng –40 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng phương pháp bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép tôi bề mặt. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm có các chữ số sau:

0 số đông ổ lăn

một Vòng trong và vòng ngoài

hai Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi Bainite . Để có thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm sở hữu một trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được khiến cho bằng gốm. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm sở hữu 1 trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng thép đúc chân không. Để với thân xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm sở hữu 1 trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi Martensite. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm sở hữu một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc thù. Để mang thân xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm mang một trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HT Mỡ bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc 2 chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ mẫu hoặc chữ số kết hợp có HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ thông hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn đa dạng hơn 70 %

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ thông hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ biến hơn 70 %

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng thép ko gỉ. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm mang một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

J Vòng cách thức bằng thép dập, sắp đặt ngay giữa những con lăn, ko được tôi; mẫu mã và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng cách khiến trong khoảng 2 vòng đệm phẳng bằng thép ko tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ rẻ và cao bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-40 tới +140oC). hai chữ số theo sau LHT cho biết dòng mỡ.

Chữ loại hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt xúc tiếp bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), sở hữu hoặc ko với tấm thép gia cố lắp 1 bên ổ lăn

2LS Phớt xúc tiếp LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ tốt bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-50 đến +80oC). LT hoặc 2 chữ

số theo sau LT xác định chiếc mỡ. Chữ chiếc hoặc chữ số kết hợp đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm khoa học chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn sở hữu một lớp phủ bề mặt đặc trưng

L5B Bộ con lăn sở hữu 1 lớp phủ bề mặt đặc thù

L5DA Ổ lăn NoWear mang những con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear với các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng cách thức bằng đồng thau gia công cắt, sắp xếp ngay giữa những con lăn; ngoài mặt và

nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng cách thức bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt giữa vai vòng ngòai

MB Vòng cách thức bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng trong

ML Vòng cách thức bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng phương pháp bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, những ô của vòng phương pháp được đột

hoặc khoét, sắp xếp giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng phương pháp bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa những con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ làng nhàng bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-30 tới +110oC). 2 chữ

số theo sau MT cho biết dòng mỡ. Chữ cái hoặc chữ số hài hòa đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác mang tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 1 rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài

N2 2 rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài cách nhau 180o

P Vòng cách thức bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, xếp đặt ở giữa con lăn

PH Vòng bí quyết bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, sắp đặt ở giữa con lăn

PHA Vòng phương pháp bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, sắp đặt giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng cách bằng PEEK ép đùn, bố trí ở giữa vai vòng ngoài, sở hữu rãng bôi trơn ở bề mặt xúc tiếp

P4 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp xác thực kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng xúc tiếp và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về  Vong bi NTN Quý quý khách vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep

 

độ hiểu chi huyết quách vòng bi đánh nghiệp skf

vòng bi công nghiệp: Tập đoàn vong bi được xây dựng thương hiệu vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong các năm 1970 SKF bắt tay vào một chương trình tự động hóa quá trình sản xuất tại Châu Âu, 1 Công trình sở hữu hệ thống phân phối tự động điều khiển ko cần con người có mục đích dùng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. bây giờ, SKF là nhà sản xuất vòng bi SKF to nhất toàn cầu có lĩnh vực hoạt động chính là: vòng bi và phụ kiện vong bi skf, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cùng Đánh giá cách tra cứu Vòng bi công nghiệp SKF :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

có vòng bi công nghiệp SKF. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về 1 dải ổ lăn nào ấy, được nhận biết bằng ký hiệu căn bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm một tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ dòng phối hợp lại như CA. những tiếp vị ngữ này mô tả sự dị biệt về những ngoại hình bên trong như góc tiếp xúc. các ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. các số ghi trong ngoặc sẽ ko có trong ký hiệu dải ổ lăn.

2/ Tiếp đầu ngữ

các tiếp đầu ngữ được tiêu dùng để chỉ những thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của phần nhiều ổ lăn hoặc sử dụng để hạn chế nhầm lẫn sở hữu ký hiệu của những ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được biểu hiện trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách thức

– K- Cụm vòng trong mang các con lăn và vòng bí quyết ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn mang thể tách rời

– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp sở hữu bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn mang thể tách rời

– W vòng bi đỡ bằng thép không rỉ

– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

– ZE Ổ lăn mang chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

những tiếp vị ngữ được tiêu dùng đễ biểu lộ một số khác biệt về mẫu mã hoặc thay đổi so với các thiết kế cơ bản hay bề ngoài tiêu chuẩn. các tiếp vị ngữ được chia ra khiến phổ quát hàng ngũ và để xác định phổ quát đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được xếp đặt theo quy trình được thể hiện trong

những tiếp vị ngữ thường được sử dụng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng không hề đông đảo những loại đặc thù này đều có sẵn hàng.

A thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng sở hữu từng mẫu ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ: 4210 A: vòng bi đỡ hai dãy không sở hữu rãnh tra bi. 3220 A: ổ bi đỡ chặn hai dãy mang góc tiếp xúc không có rảnh.

AC ổ bi đỡ chặn một dãy có góc xúc tiếp 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép với nhau bằng vòng kẹp

B thay đổi hoặc cải tiến ngoài mặt bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng có từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

7224 B: ổ bi đỡ chặn một dãy sở hữu góc xúc tiếp 400

32210 B: Ổ đũa côn có góc tiếp xúc lớn

Bxx(x) B kết hợp sở hữu hai hoặc ba chữ số miêu tả sự thay đổi về thiết kế tiêu chuẩn mà các tiếp vị ngữ bình thường ko xác định được.

Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C thay đổi hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng có từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống ko có gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng phương pháp dạng ô kín.

CA một. Ổ lăn tang trống bề ngoài kiểu C, nhưng sở hữu gờ chặn trên vòng trong và vòng cách thức được gia công cắt gọt

2. ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi 2 vòng bi loại này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ sở hữu khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống kiểu dáng kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn

CB một. vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai ổ bi mẫu này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục tiêu chuẩn

2. Khe hở dọc trục của ổ bi đỡ chặn hai dãy được khống chế

CC một. Ổ lăn tang trống bề ngoài kiểu CA nhưng phần dẫn hướng những con lăn được cải tiến tốt hơn

hai. vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi 2 vòng bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ sở hữu khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn sở hữu dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch với dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch với dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn với ma sát rẻ và độ xác thực hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được tiêu dùng chung sở hữu 1 chữ dòng để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL 2 phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

các chữ loại H, M, L và P nêu trên cũng được dùng chung sở hữu những cấp khe hở C2, C3 và C4

CV Ổ đũa không sở hữu vòng cách thức sở hữu bề ngoài bên trong được cải tiến

CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS Phớt tiếp xúc CS lắp hai bên của ổ lăn

CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt tiếp xúc CS2 lắp hai bên của ổ lăn

CS5 Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp một bên của ổ lăn

2CS5 Phớt xúc tiếp CS5 lắp 2 bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn mang khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn với khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn có khe hở lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C3

C5 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C4

C02 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ chính xác hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc biệt để tăng độ chuẩn xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3

C10 Dung sai kích thước con đường kính ngòai và tuyến đường kính lỗ được giảm xuống

D đổi thay hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng sở hữu từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

3310 D: ổ bi đỡ chặn hai dãy sở hữu vòng trong hai khối

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép có nhau bằng vòng kẹp DB 2 ổ bi đỡ một dãy (1), vòng bi đỡ chặn 1 dãy (2) hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp lưng đối lưng. những chữ chiếc đi theo sau DB trình bày độ lớn của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực làng nhàng (2)

C Dự ứng lực lớn (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục to hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc trưng bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực trung bình (1)

G Dự ứng lực đặc trưng bằng daN

Đối sở hữu ổ côn lắp cặp thì mẫu mã và sắp xếp của vòng chặn giữa vòng trong và hai

vòng ngoài được biểu thị bằng hai chữ số đứng giữa DB và các chữ cái nêu trên.

DF hai ổ bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. các chữ chiếc đi theo sau DF được giảng giải trong phần DB.

DT 2 ổ bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn 1

dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp cộng chiều; đối với ổ côn lắp cặp thì kiểu dáng và

xếp đặt của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc 2 vòng ngoài được trình bày bằng

hai chữ số đứng ngay sau DT

E đổi thay hoặc cải tiến mẫu mã bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không

thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ này chỉ đúng mang từng

sê ri ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

7212 BE: vòng bi đỡ chặn một dãy có góc xúc tiếp 40o và ngoài mặt bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ một dãy có ngoài mặt bên trong và phần xúc tiếp giữa mặt đầu của các con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo ngoại hình CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo kiểu dáng CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng phương pháp bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, sắp đặt ngay giữa con lăn; thiết kế

hoặc vật liệu khác được xác định bằng các chữ số theo sau F như F1

FA Vòng bí quyết bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, sắp đặt giữa vai vòng ngoài

FB Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng trong

G vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai ổ bi dòng này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ có khe hỡ dọc trục nào đó. mô tả đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ chiếc thứ hai cho biết nhiệt độ làm cho việc của mỡ và chữ chiếc thứ ba cho biết chiếc mỡ. Ý nghĩa của chữ loại thứ 2 như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, trong khoảng –20 đến +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ tốt, trong khoảng –50 đến +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ làng nhàng, trong khoảng –30 tới +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , trong khoảng –40 đến +140 °C

Thống kê theo sau chữ cái thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so có tiêu chuẩn. các số một,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, từ 4 đến 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn rộng rãi hơn.

tỉ dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ rẻ, lượng mỡ bôi sẵn trong khoảng 15 đến 25% khoảng trống

GA ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi 2 ổ bi mẫu này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ có

trọng tải đặt trước nhỏ

GB vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai vòng bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ mang

tải trọng đặt trước trung bình

GC vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi 2 ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ mang trọng tải đặt trước to

GJN Mỡ mang chất làm cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ với chất khiến đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI hai ở nhiệt độ từ –40 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng cách bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được khiến cho bằng thép tôi bề mặt. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm với các chữ số sau:

0 hầu hết ổ lăn

1 Vòng trong và vòng ngoài

2 Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi Bainite . Để sở hữu thân xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm mang một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được làm bằng gốm. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm sở hữu một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được khiến bằng thép đúc chân không. Để với thân xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm mang một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi Martensite. Để sở hữu thân xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm có 1 trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được tôi bề mặt đặc thù. Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm sở hữu 1 trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HT Mỡ bôi trót lọt sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc hai chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ mẫu hoặc chữ số hài hòa sở hữu HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ biến hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ thông hơn 70 %

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn đa dạng hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ thông hơn 70 %

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm cho bằng thép ko gỉ. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm có 1 trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

J Vòng cách bằng thép dập, sắp xếp ngay giữa các con lăn, ko được tôi; ngoài mặt và nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng cách thức khiến cho từ hai vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). 2 chữ số theo sau LHT cho biết cái mỡ.

Chữ cái hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), có hoặc không có tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn

2LS Phớt tiếp xúc LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ tốt bôi trót lọt sẵn trong ổ lăn (-50 đến +80oC). LT hoặc 2 chữ

số theo sau LT xác định mẫu mỡ. Chữ mẫu hoặc chữ số kết hợp đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác với tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm công nghệ chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn sở hữu một lớp phủ bề mặt đặc biệt

L5B Bộ con lăn có 1 lớp phủ bề mặt đặc biệt

L5DA Ổ lăn NoWear với các con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear sở hữu các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng cách thức bằng đồng thau gia công cắt, sắp xếp ngay giữa các con lăn; ngoài mặt và

nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, xếp đặt giữa vai vòng ngòai

MB Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng trong

ML Vòng cách thức bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, xếp đặt giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, những ô của vòng cách được đột

hoặc khoét, sắp xếp giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng bí quyết bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, sắp xếp ngay giữa những con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ làng nhàng bôi suôn sẻ sẵn trong ổ lăn (-30 tới +110oC). hai chữ

số theo sau MT cho biết chiếc mỡ. Chữ loại hoặc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 một rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài

N2 hai rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài bí quyết nhau 180o

P Vòng cách bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, xếp đặt ở giữa con lăn

PH Vòng phương pháp bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, bố trí ở giữa con lăn

PHA Vòng cách bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng cách bằng PEEK ép đùn, xếp đặt ở giữa vai vòng ngoài, sở hữu rãng bôi trơn tru ở bề mặt tiếp xúc

P4 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng tiếp xúc và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về vong bi cong nghiep SKF Quý các bạn vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

Tra cứu vong bi skf – Phần 2

Tra cứu vong bi – Phần 3

Những lưu ý tã lót sử dụng ổ bi tiến đánh nghiệp, vệ đẻ vòng bi như nuốm nào đúng cách,phương pháp lựa vòng bi chuẩn

Nên vệ sinh vòng bi NTN như thế nào?


Tất những các cái vòng bi SKF mà bạn đang dùng khi sắm về đều là vong bi skf đã được khiến sạch. Nhưng ở nơi sản xuất vòng bi SKF họ có máy móc công nghệ chuyện dụng trong việc khiến cho sạch vòng bi. kỹ thuật làm cho sạch mang thể khiến cho sạch được những hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, làm sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so mang mắt thường trông thấy.

Tất những các mẫu vòng bi mà bạn đang tiêu dùng lúc tậu về đều là vong bi đã được làm cho sạch. Nhưng ở nơi cung cấp vong bi skf họ sở hữu máy móc kỹ thuật chuyện dụng trong việc khiến cho sạch vòng bi. kỹ thuật làm sạch mang thể làm sạch được các hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, khiến cho sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so có mắt thường nhận ra.

Nhưng đa dạng ng sử dụng không biết rằng với công nghệ khiến cho sạch , lúc chúng ta làm cho sạch thường nhật sẽ ko sạch, thậm chí còn bẩn hơn khi trước. Và việc vòng bi bẩn sẽ là nguồn cội trực tiếp dẫn tới tác động tuổi thọ của vòng bi công nghiệp. Việc bạn mang thể thay dầu mỡ cho vong bi là 1 nguyên tố tốt sở hữu thể tăng được tuổi thọ của vòng bi công nghiệp. Và trước khi thay dầu bạn phải sử dụng dầu nóng để rửa vong bi skf mẫu bỏ các bui bẩn, mạt cát trong giai đoạn tiêu dùng sinh ra nó. Đối sở hữu dòng vòng bi SKF lớn( kích thước to) bạn với thể tiêu dùng dung dịch kiềm mạnh để xoa vong bi skf sao cho hiệu quả hơn trong việc tẩy rửa. Để phun dung dịch khi đang tiến hành quay trục để rửa vong bi.

Cach vệ sinh vong bi skf:

– Bạn với thể tiêu dùng Flo để gột rửa.

– sử dụng Hydrocacbon để tiến hành thoa trơn tuột sẽ tốt cho việc chuyển động của vòng bi.

– khiến cho sạch vòng bi SKF bằng việc dùng dung môi ko sở hữu dầu để tẩy rửa ko làm hư tổn đền vòng bi công nghiệp.Điều này cần một môi trường để đảm bảo khu vực ấy ko bị môi trường ẩm khiến cho ảnh hưởng tới vong bi.

Chú ý: ví như dùng phương pháp vệ sinh này mang vòng bi công nghiệp mang vòng giữ bi( hay vòng phương pháp bi) bằng vật liệu sợi polyamide thì với thể làm hư hỏng sớm vòng bi công nghiệp.

các điều lưu ý lúc tiêu dùng vòng bi SKF
Như chúng ta đã biết, chẳng hề loại máy móc nào cũng hoạt động được bền và trong tương lai. Chính do vậy mà linh kiện máy cũng rất quan yếu trong giai đoạn máy hoạt động. vòng bi là 1 trong những linh kiện thay thế rất quan trọng của máy móc đồ vật.

đông đảo các cái máy móc đều hoạt động trong những môi trường chưa được đảm bảo tuyệt đối dẫn tới phổ thông duyên cớ làm linh kiện máy cũng như cấu trúc bên trong của máy móc bị ảnh hưởng, trong đấy có vòng bi SKF( bạc đạn). lúc trời mưa , thời tiết ẩm ướt hoặc sử dụng máy móc không đúng cách thức cũng làm cho giảm hiệu quả hoạt động và tuổi thọ của vòng bi đi rất nhiểu. Cụ thể lúc máy móc bị dính nước thì sẽ sở hữu hiện tượng nước gỉ sắt màu vàng chảy ra từ trục quay, bị oxi hóa và bị ăn mòn. lúc đó, khi hoạt động vòng bi công nghiệp quay sẽ tạo ra độ ồn, độ rung mạnh và đấy là hiện tượng vòng bi SKF sắp hỏng và cần được thay thế.

Để kéo dài tuổi thọ của vòng bi công nghiệp cũng như hiệu quả hoạt động của máy móc, vì thế chúng ta nên để chúng ở khu vực thoáng mát, thường xuyên rà soát công nghệ để được bảo dưỡng kịp thời.

Việc dùng mỡ bôi trơn cũng rất quan yếu trong việc kiểm soát an ninh vong bi. bình thường, vòng bi SKF sở hữu nắp 2Z (nắp sắt) hoăc 2RS, 2RS1(nắp nhựa) đã được nhà cung cấp tra một lượng mỡ bôi trơn phù hợp rồi, vì vậy mà chúng ta ko nên cạy nắp che hoặc phớt ra để tra thêm mỡ vào. Như thế sẽ gây tác động tới hiệu quả quay của vong bi. nếu như chúng ta tra thêm mỡ bôi trơn quá phổ thông hoặc không tương thích sở hữu vòng bi sẽ khiến vong bi skf hot lên , giảm đi độ nhớt và độ truyền nhiệt, như vậy sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của vòng bi công nghiệp.

những dấu hiệu để sở hữu thể lựa chọn được vòng bi công nghiệp rẻ nhất

Chính vì thị trường vòng bi công nghiệp hiện tại rất phổ biến nên việc chọn lọc để mua được vong bi skf thấp và chất lượng thì chúng ta nên tuyển lựa vòng bi như thế nào cho hợp lý.

Để muốn sở hữu được loại vong bi rẻ, trước tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, ko nên đánh đồng các cái với nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện tại mang phần lớn chủng dòng vòng bi, có phổ quát hãng vòng bi khác nhau, cho nên chúng ta nên hiểu rõ về chiếc vong bi skf đang tiêu dùng cũng như chiếc nào phù hợp có môi trường và dòng máy đang sử dụng và lực ảnh hưởng

Chính vì thị phần vòng bi ngày nay rất nhiều nên việc tuyển lựa để tìm được vòng bi rẻ và chất lượng thì chúng ta nên lựa chọn vòng bi như thế nào cho hợp lý.

Để muốn có được dòng vong bi skf phải chăng, trước tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, không nên đánh đồng những mẫu với nhau. Như chúng ta đã biết thì bây giờ có phần nhiều chủng loại vòng bi SKF, với phổ quát hãng vòng bi SKF khác nhau, bởi thế chúng ta nên hiểu rõ về mẫu vong bi đang sử dụng cũng như loại nào phù hợp sở hữu môi trường, cái máy đang tiêu dùng và lực ảnh hưởng.

dấu hiệu nhận mặt  vong bi NTN hàng hiệu

 

  • Chữ ở trên vòng bi(bạc đạn) nhỏ, sâu và rõ nét vì chữ này được khắc bằng tia laze.
  • Tên sản phẩm và chủng chiếc đúng quy phương pháp, chất lượng đảm bảo thấp, chịu tải trọng cao. khi vận hành ko nảy sinh tiếng động, tiếng rung thất thường.
    • Độ sai lệch ko quá một micromet
    • Vòng bi(bạc đạn) được dùng chất lượng thép GCR15 thấp nhất, giá thành đắt nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và nằm trong vòng kiểm soát.
      • thời kỳ vận tải được bảo đảm kỹ càng, giảm thiểu va đập hư hỏng

      Mọi quan niệm đóng góp hoặc địa chỉ tìm hàng các bạn vui long truy hỏi cập http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep hoặc Hotline: 0888.058.222
      Địa chỉ: Số 72 ngách 23 ngõ 82 phố Chùa Láng